Thuế thu nhập cá nhân có thể coi là những kiến thức quan trọng và rất cơ bản đối với kế toán của một người lao động nên biết vì nó tác động trực tiếp đến việc đóng thuế của họ sau này. Bài viết này của dịch vụ hỗ trợ tư vấn kế toán THD xin viết về thuế thu nhập cá nhân cũng như một số vấn đề liên quan để giúp các bạn hiểu hơn về thuế thu nhập này.

Thuế thu nhập cá nhân cơ bản

Thuế thu nhập cá nhân cơ bản

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Có thể hiểu nôm na như sau thuế thu nhập cá nhân là lại thuế trực thu đánh vào thu nhập chính đáng của từng cá nhân. Thuế thu nhập cá nhân theo định nghĩa của nhà nước là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước.

Nếu xét theo tính vĩ mô cũng như ý nhĩa của thế thu nhập thì có thể coi thuế này như một khoản thu nhập của ngân sách nhà nước. Trong quá trình đóng thuế của người lao động thì nhà nước sẽ sử dụng khoản thuế đó như một phương tiện chi trả cho các hoạt động xã hội, cũng như chi phí hoạt động của bộ máy nhà nước. Ngoài ra việc thu thuế thu nhập cá nhân là một trong những việc thể hiện sự công bằng trong xã hội, giúp điều tiết mức thu nhập của các cá nhân trong xã hội, tạo công bằng hơn trong xã hội.

Đối tượng nộp thuếthu nhập cá nhân

Có thể đơn giản hóa vấn đề này có thể hiểu đơn giản nhất những đối tượng sống trên lãnh thổ Việt Nam có thu nhập trên mức quy định của nhà nước thì có trách nhiệm đống thuế cho nhà nước. Còn chính xác hơn thì theo pháp luật nhà nước có trích dẫn như thế này “Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam”. Một lưu ý nữa là ngoài cá nhân thì các bạn có thể tính đến  nhóm cá nhân kinh doanh; hộ kinh doanh cá thể; cá nhân hành nghề độc lập, ngày trước thì nhóm này được tính vào thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng theo quy định mới thì nhóm này được xếp chung vào với nhóm thuế TNCN.

Tìm hiểu sau hơn một chút xíu thì các thu nhập của đối tượng nộp thuế đến từ đâu, có thể kể ra như sau: tiền lương, tiền công, tiền thù lao; Các khoản thu nhập dưới hình thức là các khoản thưởng mang tính chất tiền lương, tiền công bằng tiền, bằng hiện vật. thu nhập từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ mà có. Nhìn chung gần như tất cả các hoạt động mang lại thu nhập cho cá nhân đều được tính là thu nhập chịu thuế TNCN. Ở đây, mình giải thích rõ hơn một chút, có một số khoản vẫn được coi là thu nhập nhưng không tính phải nộp thuế nhé các bạn, ví dụ các khoản trợ cấp chẳng hạn, vì ý nghĩa trợ cấp tức là giúp đỡ, hỗ trợ những cá nhân người lao động thì không tính thuế cái này chắc chắn rồi. Các khoản kinh phí phục vụ cho hoạt động làm việc hoạt các khoản thu nhập từ bán tài sản của cá nhân, bạn vẫn có thu nhập nhưng không thể đóng thuế các khoản này được, vì vậy các bạn nên nắm rõ một chút, tránh sự nhầm lẫn sau này.

Thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu?

Thường thì thuế thu nhập cá nhân dựa vào tiền lương để tính, đối với mỗi mức thu nhập sẽ có một khoản thu khác nhau dựa vào đó mà xác định được khoản thuế một cá nhân phải nộp cho nhà nước. Thường những người làm việc có lương sẽ có thu nhập thường xuyên ( tức là thu nhập ổn định) sẽ có công thức tính như sau:

Đối với lao động người Việt Nam

Bậc Thu nhập bình quân tháng/ người Thuế suất (%) Số thuế thu nhập phải nộp
1

2

3

4

5

6

Ðến 3 triệu đồng

Trên 3 triệu đến 6 triệu.

Trên 6 triệu đến 9 triệu.

Trên 9 triệu đến 15 triệu đồng.

Trên 6 triệu đến 8 triệu đồng.

Trên 8 triệu đến 10 triệu đồng.

0

10

20

30

40

50

0

TNCT x 10% – 300

TNCT x 20% – 900

TNCT x 30% – 1.800

TNCT x 40% – 3.000

TNCT x 50% – 4.500

Sau khi bạn nộp thuế xong rồi mà thu nhập còn lại bình quân trên 15 triệu đồng/ tháng thì phải nộp thuế thu nhập bổ sung theo thuế suất 30% cho phần thu nhập lớn hơn 15 triệu đồng này, tức là nếu bạn có thu nhập 25 triệu chẳng hạn, sau khi nộp thuế thu nhập xong thu nhập bạn trên 15 triệu bạn tiếp tục phải đóng thuế suất 30% nữa.

Còn đối với người lao động nước ngoài thì sao?

Bậc Thu nhập bình quân tháng/người Thuế suất (%). Số thuế thu nhập phải nộp
1

2

3

4

5

6

Ðến 8 triệu đồng

Trên 8 triệu đến 20 triệu.

Trên 20 triệu đến 50 triệu.

Trên 50 triệu đến 80 triệu.

Trên 80 triệu đến 120 triệu.

Trên 120 triệu.

0

10

20

30

40

50

0

TNCT x 10% – 800

TNCT x 20% – 2.800

TNCT x 30% – 7.800

TNCT x 40% – 15.800.

TNCT x 50% – 27.800

Trong trường hợp là người nước ngoài thì riêng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam dưới từ 30 ngày đến 182 ngày trong năm tính thuế thì áp dụng thuế suất thống nhất là 25 % trên tổng số thu nhập.

Trong trường hợp là các cá nhân kinh doanh, có thu nhập không ổn định thì tính thuế như thế nào?

Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định như sau:

Ðơn vị: 1000 đồng

Bậc Từng lần phát sinh thu nhập Thuế suất (%) Số thuế thu nhập phải nộp
1

2

3

4

5

6

Ðến 2 triệu đồng.

Trên 2 triệu đến 4 triệu.

Trên 4 triệu đến 10 triệu.

Trên 10 triệu đến 20 triệu.

Trên 20 triệu đến 30 triệu đồng.

Trên 30 triệu đồng.

          0

5

10

15

20

25

                   0

TNCT x 5% – 100

TNCT X 10% – 300

TNCT x 15% – 800

TNCT x 20% – 1.800

TNCT x 25% – 4.800

Riêng cách tính thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập sau đây được áp dụng theo một thuế suất thống nhất quy định cho từng loại thu nhập, tính theo từng lần phát sinh thu nhập, cụ thể:

  • Ðối với thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2.000.000/ lần được tính theo thuế suất thống nhất 5% trên tổng thu nhập.·         Thu nhập về trúng thưởng xổ số trên 12,5 triệu đồng/lần được tính thuế suất thống nhất 10% trên tổng thu nhập.
  • Ðối với thu nhập về qùa biếu, qùa tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về có gía trị trên 2.000.000/ lần được tính theo tỷ lệ thống nhất 5 % trên tổng số thu nhập.

Nhìn chung tính thuế thì đơn giản, nhưng cần xác định đúng mình thuộc trường hợp nào để có thể nộp thuế theo đúng quy định của nhà nước, tránh vi phạm các quy định liên quan đến trốn thuế.

Quy định về kỳ tính thuế thu nhập cá nhân

Thường thuế TNCN được tính cũng như thu theo kỳ quy định, Căn cứ vào Điều 6, Thông tư 111/2013/TT-BTC được quy định về kỳ tính thuế đối với từng cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú như sau:

Cá nhân cư trú

Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.

  • Trong trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.
  • Trong trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên sẽ được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế được căn cứ theo năm dương lịch.

Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với các thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng.

Cá nhân không cư trú

Kỳ tính thuế đối với các cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập.

Trong trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng thì kỳ tính thuế được áp dụng như đối với các cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh.

Miễn thuế, giảm thuế

Các khoản thu nhập được miễn thuế

Căn cứ vào Điều 4, Luật thuế TNCN 04/2007/QH12 có quy định về các trường hợp được miễn thuế như sau:

“- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

– Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và các tài sản gắn liền với đất ở.

– Thu nhập từ các giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân.

– Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.

– Thu nhập từ phần chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hoá sản xuất nông nghiệp.

– Thu nhập của các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua phần chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác.

– Thu nhập từ lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

– Thu nhập từ kiều hối sẽ được miễn thuế.

– Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc vào ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.

– Tiền lương hưu được Quỹ bảo hiểm xã hội trả.

– Thu nhập từ việc học bổng.

– Thu nhập từ phần bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ…

– Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện.

– Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài.”

Giảm thuếTNCN

Các Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến các khả năng nộp thuế thì sẽ được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

Hoạt động kê khai và nộp thuế

Thông thường theo như nhà nước quy định thì cá nhân chịu thuế TNCN có trách nhiệm chủ động phải đăng kí, kê khai thuế đối với các cơ quan thuế quản lí tại khu vực cư trú của mình về mức thu nhập của mình. Đó là theo quy định, nhưng theo mình thấy lượng người lao động hiểu luật và tự nguyện gần như là bằng không, nộp thuế kiểu ai nói gì nộp náy chứ chả có chút quy định gì.

Nếu trong trường hợp có người hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu thuế TNCN thì cơ quan này phải có tranh nhiệm đăng kí, khai báo cho cơ quan thuế.

Ngoài ra thì , các cá nhân có thu nhập chịu thuế chưa được khấu trừ tiền thuế tại nguồn: có trách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi làm việc để nhận tờ khai đăng ký thuế, tờ khai thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Nộp thuế thu nhập cá nhân

Thông thường như kinh nghiệm của bản thân thì thường thu theo bình quân thu nhập năm của cá nhân và thu cũng theo năm kế toán.

Các Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.

Như vậy, sẽ có 2 đối tượng phải kê khai nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân, đó là :

– Các tổ chức, cá nhân chi trả

– Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân

Phần này hơi rắc rồi chút xíu nên mình chỉ nói qua vậy thôi.

Xử lý vi phạm về thuế

Cá nhân, tổ chức không làm đúng thủ tục kê khai, lập sổ sách chứng từ kế toán về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, không khấu trừ thuế đúng quy định thì tùy mức độ nặng, nhẹ mà bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền đến 500.000 đồng.

Cá nhân, tổ chức khai man, trốn thuế thì ngoài việc nộp đủ thuế theo quy định còn bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế gian lận:

Vi phạm lần 1 : phạt bằng 1 lần số thuế gian lận.

Vi phạm lần 2 : phạt bằng 2 lần.

Vi phạm lần 3 trở đi: phạt bằng 3 lần.

Cá nhân, tổ chức nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt thì ngoài việc nộp đủ thuế hoậc tiền phạt còn phải chịu phạt thêm 0,2 % tính cho mỗi ngày chậm nộp trên số tiền nộp chậm.

Cá nhân, tổ chức trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính mà còn vi phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Post Navigation