Bạn đang có nhu cầu như sau:

  • Cắt giảm chi phí lương cho kế toán 60%.
  • Cần sự chuyên nghiệp về kế toán để tránh bị phạt thuế và phiền toái trong quản lý nhân sự.
  • Cần 1 tổ chức chuyên nghiệp nhằm đảm bảo tính liên tục trong theo dõi số liệu sổ sách kế toán giúp doanh nghiệp an tâm, vì tính liên tục của sổ sách kế toán cần được duy trì, còn nếu thuê cá nhân thì có thể sẽ dẫn đến sự cố không mong muốn.

Hiểu được những mong muốn của doanh nghiệp, Công ty dịch vụ kế toán THD với kinh nghiệm nhiều năm, chúng tôi đã thiết kế gói dịch vụ kế toán trọn gói tại TP Hồ Chí Minh cho quý doanh nghiệp.

THD sẽ giúp bạn thực hiện tất cả các công việc của kế toán và thuế  hiệu quả nhất với chi phí thấp nhất!

Lợi ích của dịch vụ kế toán trọn gói của Kế toán THD tại TpHCM:

Tiết kiệm chi phí

Không phải đầu tư cơ sở vật chất cho nhân viên kế toán như: Bàn ghế làm việc, văn phòng, máy tính, điện nước, và chi phí xây dựng phần mềm kế toán nội bộ.

Yên tâm hoạt động

Hoàn toàn yên tâm về sổ sách kế toán, được phục vụ một cách chuyên nghiệp bởi đội ngũ chăm sóc khách hàng của chúng tôi. Bạn có thể truy xuất dữ liệu bất kỳ khi nào cần.

Nhân viên giàu kinh nghiệm

Làm việc với đội ngũ chuyên gia, nhân viên giỏi, giàu kinh nghiệm trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh với cơ quan thuế và cơ quan ban ngành khác.

Giải pháp tối ưu

Và hơn hết doanh nghiệp sẽ tiếp cận một giải pháp tổng thể nhằm tối ưu hóa thuế, và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Công ty dịch vụ kế toán THD là công ty làm dịch vụ kế toán giá rẻ được thành lập bởi một tập thể lãnh đạo có nhiệt huyết và có hàng chục năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn dịch vụ Kế Toán. Các cán bộ nhân viên của chúng tôi là những kế toán trưởng có chuyên môn cao và kinh nghiệp làm việc hàng chục năm tại các công ty lớn. Chúng tôi chắc chắn sẽ đem lại cho quý công ty chất lượng dịch vụ tốt nhất.

Chúng tôi rất vinh hạnh nếu được hợp tác cùng quý doanh nghiệp.

Lãi suất ngân hàng có thể coi là một trong những kiến thức được nhiều cá nhân quan tâm, cũng như muốn biết đặc biệt trong thời đại kinh doanh bùng nổ, vay vốn ngân hàng được coi là một trong những hướng đi dễ dàng nhất có người thiếu vốn. Bài viết dưới đây sẽ trình bày một số vấn đề liên quan đến lãi suất ngân hàng để các bạn có thể nghiên cứu.

Lãi suất ngân hàng là gì?

Nôm na đó là số tiền mà bạn phải trả trong một kì hạn cho ngân hàng theo như thỏa thuận của 2 bên khi mà bạn vay một số tiền từ ngân hàng. Định nghĩa này được mình nghĩ ra từ định nghĩa về lãi vay. Lãi suất là tỷ lệ mà theo đó tiền lãi được người vay trả cho việc sử dụng tiền mà họ vay từ một người cho vay, hay tỉ lệ phần trăm tiền gốc mà một cá nhân phải trả trong mỗi kì cho vay. Thông thường đối với lãi suất ngân hàng thường được thể hiện theo năm hoặc theo tháng, mà chủ yếu là theo năm vì đủ thời gian và dễ tính nhất.

Định nghĩa một số loại lãi suất ngân hàng

Thông thường mọi người thường chỉ nắm về lãi suất cho vay của ngân hàng chứ không quan tâm đến các loại thuế khác trong doanh nghiệp. Nếu tìm hiểu kĩ hơn bạn sẽ thấy có rất nhiều loại lãi suất ngân hàng khác nhau như định nghĩa dưới đây:

Lãi suất tiền gửi ngân hàng đây là loại lãi suất ngân hàng dùng để trả cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng của một cá nhân hay tổ chức. Khi bạn có tiền nhàn rỗi bạn gửi vào ngân hàng thì bạn nhận được lãi suất tiền gửi ngân hàng.

Lãi suất tiền gửi ngân hàng có nhiều mức khác nhau tùy thuộc vào loại tiền gửi (không kỳ hạn, tiết kiệm…), thời hạn gửi và quy mô tiền gửi. Thông thường tiền không kì hạn thì lãi suất sẽ thấp vì bạn muốn rút khi nào cũng được còn có kì hạn thì lãi suất cao hơn tuy nhiên lãi suất sẽ mất nếu bạn rút tiền trước kì định

Lãi suất cho vay ngân hàng là loại là lãi suất mà người đi vay phải trả cho ngân hàng khi đi vay từ ngân hàng. Loại này thường được nhiều người biết đến và khá phổ biến, thường thì lãi suất cho vay sẽ cao hơn tiền gửi, cái này đương nhiên, ngân hàng nắm đằng cán mà.

Lãi suất tín dụng ngân hàng có nhiều mức tùy theo loại hình vay (vay kinh doanh, vay trả góp, vay qua thẻ tín dụng¼), theo mức độ quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng và tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên.

Lãi suất chiết khấu ngân hàng là loại lãi suất áp dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán của khách hàng.

2 loại lãi suất sau có thể được khá ít các bạn quan tâm bởi không thường sử dụng, tuy nhiên đối với các cơ quan tổ chức thì những loại lãi suất này khá là quen thuộc.

Lãi suất liên ngân hàng là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng cho nhau khi vay trên thị trường liên ngân hàng. Lãi suất liên ngân hàng được hình thành qua quan hệ cung cầu vốn vay trên thị trường liên ngân hàng và chịu sự chi phối bởi lãi suất mà ngân hàng trung ương cho các ngân hàng trung gian vay.

Lãi suất cơ bản là lãi suất được các ngân hàng sử dụng làm cơ sở để ấn định mức lãi suất kinh doanh của mình.

Đây là 2 loại lãi suất liên quan nhiều đến việc quyết định mức lãi suất giữa các ngân hàng với nhau, nếu không phải là nhà đầu tư hoặc chỉ là người muốn vay vốn thì bạn có thể bỏ qua vấn đề này. Ở Việt Nam theo luật pháp, Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố lãi suất cơ bản rồi sau đó các ngân hàng khác dựa vào mức lãi suất đó để quyết định mức lãi suất của mình, có thể nói ngân hàng nhà nước chi phối khá nhiều tới hoặc động cho vay của các ngân hàng.

Cách tính lãi suất ngân hàng

Nói chung mỗi ngân hàng đều có mức lãi suất khác nhau, tuy nhiên bạn là người vay tiền của ngân hàng nên tất cả đều có chung cách tính như sau đây

Tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất(%năm) x Số ngày gửi/360

Hoặc

Tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất(%năm)/12 x Số tháng gửi

Công thức này giành cho các bạn gửi tiền có kì hạn, tiền vay thì tính cũng y như công thức trên luôn, có điều bạn là người trả chứ không phải người hưởng và như mình đã nói ở trên lãi suất cho vay luôn cao hơn

Trong trường hợp bạn vay ngân hàng mà lãi suất được tính lãi suất ngân hàng lãi hàng tháng

Tiền lãi hàng tháng = Số tiền gửi x Lãi suất(%năm)/12
Như vậy khi gửi 1 tỷ vào ngân hàng 1 tháng lãi bao nhiêu?
Như công thức trên nếu bạn gửi tiết kiệm 1 tỷ VND vào Ngân hàng với mức lãi suất ngân hàng và lãi suất là 6.5%/năm kỳ hạn 6 tháng, lĩnh lãi hàng tháng. Vậy số tiền lãi bạn được hưởng hàng tháng là ( tính trung bình 1 tháng có 30 ngày ):
Tiền lãi = 1.000.000.000 * 6.5%/360 * 30 = 5.416.666 (VND)
Đơn giản vậy thôi, tính không được nữa thì….

Đây là cách tính khi bạn gửi tiết kiệm và lãnh vào đúng ngày đến hạn(hoặc lãnh sau) hoặc cũng có thể áp dụng với hình thức gửi tiết kiệm lĩnh trước(nhận được tiền lãi ngay sau khi gửi).

Thông thường công thức chung để tính lãi suất như sau: Tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất(%năm) x Số ngày gửi/360

Hoặc: Tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất(%năm)/12 x Số tháng gửi

Như vậy, ví dụ nếu bạn gửi 1 tỷ với kỳ hạn 15 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ tại ngân hàng Sacombank thì mức lãi suất 6,0%/năm. Tức số tiền lãi bạn sẽ nhận được nhận sẽ là: 1.000.000.000 x 0.06/12 x 15 = 75.000.000

Trên đây là một số cách tính lãi suất ngân hàng mà bạn nên nắm, sau này đi vay hay đi gửi ngân hàng còn biết mình có bao nhiêu.

Quý khách có nhu cầu tư vấn , vui lòng liên hệ:
>>  Tổng đài tư vấn  kế toán” 0122 563 8965 hoặc website : http://lowrydesigneroutlet.com/lien-he/
>>  Gửi yêu cầu hoặc đề nghị tư vấn qua Email: haidang2209@gmail.com

Thuế thu nhập cá nhân có thể coi là những kiến thức quan trọng và rất cơ bản đối với kế toán của một người lao động nên biết vì nó tác động trực tiếp đến việc đóng thuế của họ sau này. Bài viết này của dịch vụ hỗ trợ tư vấn kế toán THD xin viết về thuế thu nhập cá nhân cũng như một số vấn đề liên quan để giúp các bạn hiểu hơn về thuế thu nhập này.

Thuế thu nhập cá nhân cơ bản

Thuế thu nhập cá nhân cơ bản

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Có thể hiểu nôm na như sau thuế thu nhập cá nhân là lại thuế trực thu đánh vào thu nhập chính đáng của từng cá nhân. Thuế thu nhập cá nhân theo định nghĩa của nhà nước là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước.

Nếu xét theo tính vĩ mô cũng như ý nhĩa của thế thu nhập thì có thể coi thuế này như một khoản thu nhập của ngân sách nhà nước. Trong quá trình đóng thuế của người lao động thì nhà nước sẽ sử dụng khoản thuế đó như một phương tiện chi trả cho các hoạt động xã hội, cũng như chi phí hoạt động của bộ máy nhà nước. Ngoài ra việc thu thuế thu nhập cá nhân là một trong những việc thể hiện sự công bằng trong xã hội, giúp điều tiết mức thu nhập của các cá nhân trong xã hội, tạo công bằng hơn trong xã hội.

Đối tượng nộp thuếthu nhập cá nhân

Có thể đơn giản hóa vấn đề này có thể hiểu đơn giản nhất những đối tượng sống trên lãnh thổ Việt Nam có thu nhập trên mức quy định của nhà nước thì có trách nhiệm đống thuế cho nhà nước. Còn chính xác hơn thì theo pháp luật nhà nước có trích dẫn như thế này “Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam”. Một lưu ý nữa là ngoài cá nhân thì các bạn có thể tính đến  nhóm cá nhân kinh doanh; hộ kinh doanh cá thể; cá nhân hành nghề độc lập, ngày trước thì nhóm này được tính vào thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng theo quy định mới thì nhóm này được xếp chung vào với nhóm thuế TNCN.

Tìm hiểu sau hơn một chút xíu thì các thu nhập của đối tượng nộp thuế đến từ đâu, có thể kể ra như sau: tiền lương, tiền công, tiền thù lao; Các khoản thu nhập dưới hình thức là các khoản thưởng mang tính chất tiền lương, tiền công bằng tiền, bằng hiện vật. thu nhập từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ mà có. Nhìn chung gần như tất cả các hoạt động mang lại thu nhập cho cá nhân đều được tính là thu nhập chịu thuế TNCN. Ở đây, mình giải thích rõ hơn một chút, có một số khoản vẫn được coi là thu nhập nhưng không tính phải nộp thuế nhé các bạn, ví dụ các khoản trợ cấp chẳng hạn, vì ý nghĩa trợ cấp tức là giúp đỡ, hỗ trợ những cá nhân người lao động thì không tính thuế cái này chắc chắn rồi. Các khoản kinh phí phục vụ cho hoạt động làm việc hoạt các khoản thu nhập từ bán tài sản của cá nhân, bạn vẫn có thu nhập nhưng không thể đóng thuế các khoản này được, vì vậy các bạn nên nắm rõ một chút, tránh sự nhầm lẫn sau này.

Thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu?

Thường thì thuế thu nhập cá nhân dựa vào tiền lương để tính, đối với mỗi mức thu nhập sẽ có một khoản thu khác nhau dựa vào đó mà xác định được khoản thuế một cá nhân phải nộp cho nhà nước. Thường những người làm việc có lương sẽ có thu nhập thường xuyên ( tức là thu nhập ổn định) sẽ có công thức tính như sau:

Đối với lao động người Việt Nam

Bậc Thu nhập bình quân tháng/ người Thuế suất (%) Số thuế thu nhập phải nộp
1

2

3

4

5

6

Ðến 3 triệu đồng

Trên 3 triệu đến 6 triệu.

Trên 6 triệu đến 9 triệu.

Trên 9 triệu đến 15 triệu đồng.

Trên 6 triệu đến 8 triệu đồng.

Trên 8 triệu đến 10 triệu đồng.

0

10

20

30

40

50

0

TNCT x 10% – 300

TNCT x 20% – 900

TNCT x 30% – 1.800

TNCT x 40% – 3.000

TNCT x 50% – 4.500

Sau khi bạn nộp thuế xong rồi mà thu nhập còn lại bình quân trên 15 triệu đồng/ tháng thì phải nộp thuế thu nhập bổ sung theo thuế suất 30% cho phần thu nhập lớn hơn 15 triệu đồng này, tức là nếu bạn có thu nhập 25 triệu chẳng hạn, sau khi nộp thuế thu nhập xong thu nhập bạn trên 15 triệu bạn tiếp tục phải đóng thuế suất 30% nữa.

Còn đối với người lao động nước ngoài thì sao?

Bậc Thu nhập bình quân tháng/người Thuế suất (%). Số thuế thu nhập phải nộp
1

2

3

4

5

6

Ðến 8 triệu đồng

Trên 8 triệu đến 20 triệu.

Trên 20 triệu đến 50 triệu.

Trên 50 triệu đến 80 triệu.

Trên 80 triệu đến 120 triệu.

Trên 120 triệu.

0

10

20

30

40

50

0

TNCT x 10% – 800

TNCT x 20% – 2.800

TNCT x 30% – 7.800

TNCT x 40% – 15.800.

TNCT x 50% – 27.800

Trong trường hợp là người nước ngoài thì riêng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam dưới từ 30 ngày đến 182 ngày trong năm tính thuế thì áp dụng thuế suất thống nhất là 25 % trên tổng số thu nhập.

Trong trường hợp là các cá nhân kinh doanh, có thu nhập không ổn định thì tính thuế như thế nào?

Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định như sau:

Ðơn vị: 1000 đồng

Bậc Từng lần phát sinh thu nhập Thuế suất (%) Số thuế thu nhập phải nộp
1

2

3

4

5

6

Ðến 2 triệu đồng.

Trên 2 triệu đến 4 triệu.

Trên 4 triệu đến 10 triệu.

Trên 10 triệu đến 20 triệu.

Trên 20 triệu đến 30 triệu đồng.

Trên 30 triệu đồng.

          0

5

10

15

20

25

                   0

TNCT x 5% – 100

TNCT X 10% – 300

TNCT x 15% – 800

TNCT x 20% – 1.800

TNCT x 25% – 4.800

Riêng cách tính thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập sau đây được áp dụng theo một thuế suất thống nhất quy định cho từng loại thu nhập, tính theo từng lần phát sinh thu nhập, cụ thể:

  • Ðối với thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2.000.000/ lần được tính theo thuế suất thống nhất 5% trên tổng thu nhập.·         Thu nhập về trúng thưởng xổ số trên 12,5 triệu đồng/lần được tính thuế suất thống nhất 10% trên tổng thu nhập.
  • Ðối với thu nhập về qùa biếu, qùa tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về có gía trị trên 2.000.000/ lần được tính theo tỷ lệ thống nhất 5 % trên tổng số thu nhập.

Nhìn chung tính thuế thì đơn giản, nhưng cần xác định đúng mình thuộc trường hợp nào để có thể nộp thuế theo đúng quy định của nhà nước, tránh vi phạm các quy định liên quan đến trốn thuế.

Quy định về kỳ tính thuế thu nhập cá nhân

Thường thuế TNCN được tính cũng như thu theo kỳ quy định, Căn cứ vào Điều 6, Thông tư 111/2013/TT-BTC được quy định về kỳ tính thuế đối với từng cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú như sau:

Cá nhân cư trú

Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.

  • Trong trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.
  • Trong trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên sẽ được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế được căn cứ theo năm dương lịch.

Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với các thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng.

Cá nhân không cư trú

Kỳ tính thuế đối với các cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập.

Trong trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng thì kỳ tính thuế được áp dụng như đối với các cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh.

Miễn thuế, giảm thuế

Các khoản thu nhập được miễn thuế

Căn cứ vào Điều 4, Luật thuế TNCN 04/2007/QH12 có quy định về các trường hợp được miễn thuế như sau:

“- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

– Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và các tài sản gắn liền với đất ở.

– Thu nhập từ các giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân.

– Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.

– Thu nhập từ phần chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hoá sản xuất nông nghiệp.

– Thu nhập của các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua phần chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác.

– Thu nhập từ lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

– Thu nhập từ kiều hối sẽ được miễn thuế.

– Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc vào ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.

– Tiền lương hưu được Quỹ bảo hiểm xã hội trả.

– Thu nhập từ việc học bổng.

– Thu nhập từ phần bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ…

– Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện.

– Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài.”

Giảm thuếTNCN

Các Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến các khả năng nộp thuế thì sẽ được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

Hoạt động kê khai và nộp thuế

Thông thường theo như nhà nước quy định thì cá nhân chịu thuế TNCN có trách nhiệm chủ động phải đăng kí, kê khai thuế đối với các cơ quan thuế quản lí tại khu vực cư trú của mình về mức thu nhập của mình. Đó là theo quy định, nhưng theo mình thấy lượng người lao động hiểu luật và tự nguyện gần như là bằng không, nộp thuế kiểu ai nói gì nộp náy chứ chả có chút quy định gì.

Nếu trong trường hợp có người hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu thuế TNCN thì cơ quan này phải có tranh nhiệm đăng kí, khai báo cho cơ quan thuế.

Ngoài ra thì , các cá nhân có thu nhập chịu thuế chưa được khấu trừ tiền thuế tại nguồn: có trách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi làm việc để nhận tờ khai đăng ký thuế, tờ khai thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Nộp thuế thu nhập cá nhân

Thông thường như kinh nghiệm của bản thân thì thường thu theo bình quân thu nhập năm của cá nhân và thu cũng theo năm kế toán.

Các Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.

Như vậy, sẽ có 2 đối tượng phải kê khai nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân, đó là :

– Các tổ chức, cá nhân chi trả

– Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân

Phần này hơi rắc rồi chút xíu nên mình chỉ nói qua vậy thôi.

Xử lý vi phạm về thuế

Cá nhân, tổ chức không làm đúng thủ tục kê khai, lập sổ sách chứng từ kế toán về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, không khấu trừ thuế đúng quy định thì tùy mức độ nặng, nhẹ mà bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền đến 500.000 đồng.

Cá nhân, tổ chức khai man, trốn thuế thì ngoài việc nộp đủ thuế theo quy định còn bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế gian lận:

Vi phạm lần 1 : phạt bằng 1 lần số thuế gian lận.

Vi phạm lần 2 : phạt bằng 2 lần.

Vi phạm lần 3 trở đi: phạt bằng 3 lần.

Cá nhân, tổ chức nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt thì ngoài việc nộp đủ thuế hoậc tiền phạt còn phải chịu phạt thêm 0,2 % tính cho mỗi ngày chậm nộp trên số tiền nộp chậm.

Cá nhân, tổ chức trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính mà còn vi phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

che-do-thai-san-la-gi

Như tiêu đề mình viết ở trên đây, hiện nay các bạn nghe rất nhiều về bảo hiểm xã hộ, chế độ thai sản của bà bầu, được nghỉ thai sản, được nhận lương trong quá trình nghỉ việc sinh con. Vậy rút cuộc chế độ thai sản là như thế nào và nếu tham gia bạn được những lợi ích gì hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây

Chế độ thai sản là gì

Chế độ thai sản là gì

Chế độ thai sản là gì?

Chế độ thai sản được hiểu nôm na là chế độ ưu tiên của nhà nước đối với người lao động có thai hoặc thân nhân người có thai, khi sinh con trong quá trình đang làm việc cho một doanh nghiệp. Theo định nghĩa chính xác về mặt pháp luật thì là như thế này:

Theo các quy định của pháp luật về BHXH, có thể hiểu chế độ bảo hiểm thai sản là một trong các chế độ BHXH, bao gồm các quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo các thu nhập và đảm bảo sức khỏe cho những người lao động nữ nói riêng khi mang thai, sinh con và cho người lao động chung khi nuôi con nuôi sơ sinh

Chế độ thai sản được hình thành dựa trên nhu cầu thiết yếu nhất của xã hội, đó là duy trì nòi giống, tuy nhiên nếu việc sinh con mà làm ảnh hưởng đến công việc hoặc thu nhập cuộc sống của một cá nhân thì chẳng ai mong muốn. Chính vì lí do đó, chế độ bảo hiểm thai sản cũng như các chính sách xã hội đối với các lao động nữ nói chung, vừa tạo điều kiện để các lao động nữ thực hiện tốt chức năng làm mẹ, vừa tạo điều kiện để các lao động nữ thực hiện tốt công tác xã hội. Có thể nói chế độ thai sản là một trong những chế độ bảo hiểm đặc thù và điều này được quy định rõ trong luật về bảo hiểm xã hội đối với lao động nữ. Như vậy, so với các chế độ bảo hiểm khác, đối tượng của bảo hiểm thai sản là chủ yếu là các lao động nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi khám thai, bị sảy thai, sinh con hoặc nuôi con nuôi sơ sinh. Có thể thấy rằng đối với một người phụ nữ thì chi phí tăng lên trong những quá trình thai nghén, sinh con, nuôi con nuôi sơ sinh là không hề nhỏ chính vì vậy bảo hiểm thai sản nhằm những mục đích trợ giúp, giữ cân bằng về thu nhấp, góp phần tạo sự bình ổn về mặt vật chất, bảo vệ sức khỏe cho những người phụ nữ, từ đó động viên chị em trong quá trình bình ổn dân số.  Thời gian nghỉ cũng mức trợ cấp của chế độ bảo hiểm thai sản đã thể hiện rõ rệt sự ưu đãi của Nhà nước đối với những người lao động khi thực hiện các chức năng làm mẹ của họ. Cái câu cuối cùng là mình đi copy đó, thiệt ra thì mấy bà mẹ thích nghĩ nhiều hơn nữa, có điều doanh nghiệp thì chả ai thích nhân viên mình nghỉ tầm 4-6 tháng cả đúng không các bạn.

Đối tượng áp dụng những chế độ bảo hiểm thai sản

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản thì chắc chắn phải là nữ lao động rồi tuy nhiên trong luật bảo hiểm thì các quy định này được viết rất rõ hãy cùng tìm hiểu qua xem sao nhé:

– Đối tượng được hưởng trợ chấp đầu tiền được quy định đó là lao động nữ làm việc theo hợp đồng lao động không xác định được thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên (kể cả những người lao động nữ đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài); nhìn chung cứ có hợp đồng lao động đóng bảo hiểm thì có hưởng chế độ này

– Nữ cán bộ, công chức, viên chức thường là làm việc trong các cơ quan của nhà nước.

– Nữ công nhân quốc phòng, nữ công nhân công an thường là làm việc trong các tổ chức công an, quân đội trực thuộc nhà nước

– Ngoài ra còn có thể liệt kế thêm đó là các nữ sĩ quan, nữ quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; nữ sĩ quan, nữ hạ sĩ quan nghiệp vụ, nữ sĩ quan, nữ hạ sĩ quan các chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; nữ làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân. Theo như mình biết thì các nữ quân nhân thường được hưởng thêm chế độ riêng của bộ công an, thường là khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở của bộ công an.

Tổng kết lại, có thể nói những đối tượng được hưởng trợ cấp bảo hiểm thai sản chủ yếu là lao động nữ trong quá trình thai nghén, sinh đẻ, có quan hệ lao động đúng quy định của pháp luật. Các đối tượng được quy định trên có đóng bảo hiểm xã hội thì khi thai sản đều được nghỉ hưởng trợ cấp.

Điều kiện được hưởng chế độ thai sản

Điều kiện được hưởng chế độ thai sản có thể hiểu rằng tất cả các trường hợp liên quan đến quá trình sinh đẻ của một nữ lao động đều được hưởng chế độ này bao gồm : khám thai, sinh con, nuôi con nuôi sơ sinh hợp pháp, sẩy thai, thực hiện những biện pháp kế hoạch hóa gia đình. Để hiểu rõ hơn có thể tìm hiểu thêm về điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội sẽ rõ hơn rất nhiều.

– Đầu tiên người đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản đó là lao động nữ mang thai;

– Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con là một trong những trường hợp đủ điều kiện

– Những người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi nhận nuôi con nuôi cũng được xét là đủ điều kiện được hưởng trợ cấp.

– Ngoài một số quy định trên thì các bạn có thể để ý thêm một vài điểm như sau về những người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện những biện pháp triệt sản.Trong việc xác định các điều kiện để được hưởng chế độ thai sản thì ta cần chú ý những điểm sau:

  • Trong trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
  • Trong trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
  • Về những thủ tục, để được hưởng các chế độ thai sản, những người lao động càn phải có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Trong thời gian mang thai, lao động nữ phải có phiếu khám thai, có giấy xác nhận đối với những người mang thai bệnh lý, thai không bình thường, sẩy thai, đẻ thai chết lưu của cơ sở y tế có thẩm quyền.
  • Đồng thời, khi sinh con, những người lao động nữ phải có giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con. Trogn trường hợp sinh con nếu con bị chết thì phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc các cơ sở y tế nơi sinh (nơi đăng ký hộ khẩu thường trú), nếu đã khai sinh thì cần phải có giấy chứng tử.
  • Đối với những người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải có giấy xác nhận những điều kiện làm việc của những người sử dụng lao động theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Đoạn ở trên này mình copy lại thôi vì đoạn này chủ yếu là các định nghĩa nếu các bạn không hiểu gì có thể nghiên cứu kĩ để hiểu thêm các trường hợp này nhé.

Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

Phần này chắc là phần quan trọng nhiều bạn muốn tìm hiểu nhất về chế độ thai sản, vì phần lớn các bạn tìm hiểu đều là người lao động đang có thai hoặc người thân của những lao động này. Dưới đây mình sẽ liệt kế tất cả những thủ tục cần thiết nhất của chế độ thai sản một cách đơn giản để các bạn dễ hiểu.

Là một người muốn hưởng chế độ thai sản thì cần có đầy đủ những hồ sơ sau ( thông tin này mình sử dụng trong Quyết định số 01/QĐ-BHXH các bạn có thể tìm hiểu kĩ hơn)

  • Đối với các lao động nữ sinh con thì các bạn cần có đầy đủ các loại giấy tờ sau: Sổ Bảo Hiểm Xã Hội cái này liên lạc kế toán công ty, giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con chỉ cần bản sao là được. Trong trường hợp đặc biệt, trong khi sinh mà thai con chết thì có giấy báo tử, giấy chứng tử của con, ngoài ra cần có thêm danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe để bạn có thể nhận được hỗ trợ trợ cấp thai sản.
  • Trong trường hợp với những lao động nữ đi khám thai, lao động nữ bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu và những người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai thì những loại giấy tờ cần có bao gồm: sổ bảo hiểm xã hội, giấy ra viện, giấy chứng thực hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định hình như là mẫu C65-HD hoặc có thể là sổ khám thai, các giấy khám thai trong suốt quá trình mang thai của cá nhân. Danh sách các bản thanh toán làm theo mẫu Mẫu số C70a-HD (Nếu còn thời gian thì mình sẽ viết thêm ở cuối bài này)

Đối với những người lao động nhận nuôi con nuôi thì điều kiện giấy tờ để hưởng chế độ thai sản bao gồm: Sổ bảo hiểm xã hội, giấy chứng nhận nuôi con của cấp có thẩm quyền ở địa phương nên dùng bản sao tránh làm mất bản chính, đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản theo mẫu 11B-HSB mình cũng sẽ liệt kê ở cuối bài. Ngoài ra còn có danh sách thanh toán để đủ điều kiện nhận thanh toán.

Nếu con sinh ra nhưng người mẹ gặp sự cố bị chết, thì để người cha hoặc người có liên quan được hưởng trợ cấp thai sản thì cần có những loại giấy tờ sau đây: Sổ bảo hiểm xã hội của người mẹ, sổ bảo hiểm xã hội của người có liên quan trực tiếp nuôi dưỡng, giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con đều là bản sao, giấy chứng tử của người mẹ có thể dùng bản sao, đơn đề nghị được hưởng phụ cấp thai sản 11A-HSB và cuối cùng là danh sách thanh toán để đủ điều kiện nhận tiền trợ cấp.

Các bước thực hiện trợ cấp bảo hiểm thai sản

Trình tự để nhận trợ cấp thai sản khá đơn giản đối các lao động, các bạn có thể thực hiện theo các bước sau đây mà thực ra là cũng không làm gì cả phần lớn công việc do doanh nghiệp thực hiện hết rồi:

  • Đầu tiên các bạn nộp các hồ sơ theo điều kiện trên cho doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội cho mình
  • Việc tiếp theo là ngồi chờ doanh nghiệp tiếp nhận và xử lý bao gồm

Sau khi tiếp nhận hồ sơ doanh nghiệp sẽ tiến hành giải quyết và chi trả các chế độ cho những người lao động. Các bước chi trả sẽ được tiến hành theo tháng hoặc quý theo trình tự như sau: đầu tiên lập danh sách thanh toán các chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, kèm theo hồ sơ của những người lao động cùng toàn bộ phần mềm đã giải quyết trong tháng hoặc quý để quyết toán. Tiếp theo đó doanh nghiệp sẽ nộp một bộ hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa

Sau quá trình đó cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chi trả cho doanh nghiệp dựa trên hồ sơ doanh nghiệp khai báo lên. Doanh nghiệp giải quyết và chi trả trước cho các chế độ cho những người lao động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Ngoài ra, Cơ quan bảo hiểm xã hội phải thanh quyết toán cho doanh nghiệp trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày đã nhận đủ hồ sơ từ phía doanh nghiệp nộp lên.

Thời gian hưởng các chế độ thai sản

Là một người lao động được hưởng chế độ thai sản người phụ nữ mang thai được nghỉ trước và sau khi sinh con tối đa là 6 tháng, nếu mà trong trường hợp sinh đôi trở lên thì cứ mỗi con sẽ được tính thêm một tháng  và quá trình nghỉ không được nghỉ tối đa 2 tháng, nhìn chung thời gian nghỉ 6 tháng là tương đối dài, mình có một bà dì, hôm trước bắt đầu nghỉ thì hôm sau sinh luôn , nên tầm hơn 3 tháng là đi làm lại rồi. Và thường người lao động không hề muốn nghỉ quá nhiều bởi mức trợ cấp và sự thăng tiến trong quá trình làm việc.

Trong trường hợp sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì người mẹ được hưởng chế độ thai sản như sau:

+ 10 ngày nếu thai <1 tháng.
+ 20 ngày nếu thai từ ≥ 1- 3 tháng.
+ 40 ngày nếu thai từ ≥ 3- 6 tháng.
+ 50 ngày nếu thai từ ≥ 6 tháng.

Nếu sinh con, nhưng con bị chết thì người mẹ được nghỉ theo 2 trường hợp sau:

+ Nếu con dưới 60 ngày tuổi mà chết thì người mẹ được nghỉ 90 ngày tính từ ngày sinh con

+ Nếu con trên 60 ngày tuổi mà chết thì người mẹ nghỉ 30 ngày từ khi con bị chết.

Nói chung thời gian nghỉ thai sản đều không được vượt qua thời gian quy định của nhà nươc quy định.

Trong trường hợp mẹ dùng các biện pháp tránh thai thì quy định như sau:

+ Khi đã đặt vòng tránh thai: 7 ngày.
+ Khi thực hiện những biện pháp triệt sản: 15 ngày

Mức hưởng chế độ thai sản là bao nhiêu?

Đối với một người phụ nữ đang trong quá trình lao động mà nghỉ sinh con thì việc quan tâm nhất của họ đó chính là trong quá trình nghỉ việc mình sống và nuôi con bằng nguồn tiền nào. Nhà nước quy định rất rõ về mức hưởng trợ cấp của người lao động nữ nghỉ thai sản như sau:

Trong trường hợp trợ cấp 1 lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con. Để mình tìm thử xem lương tối thiểu hiện nay là bao nhiêu nhé

– Vùng I: 3.750.000 đồng/tháng (tăng 250.000 đồng/tháng so với năm 2016).

– Vùng II: 3.320.000 đồng/tháng (tăng 220.000 đồng/tháng so với năm 2016).

– Vùng III: 2.900.000 đồng/tháng (tăng 200.000 đồng/tháng so với năm 2016).

– Vùng IV: 2.580.000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng/tháng so với năm 2016).

Đối với trường hợp mức hưởng các chế độ thai sản: = 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của người mẹ. Vậy cứ lấy mức lương 6 tháng gần nhất cộng lại rồi chia đều là ra số lương bình quân, cái này khá đơn giản.

Đối với trường hợp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

Nếu sau thời gian được hưởng chế độ thai sản mà sức khoẻ còn yếu thì sẽ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 5 đến 10 ngày trong một năm.

Mức được hưởng 1 ngày đối với người thuộc chế độ thai sản sẽ là:
Sẽ được hưởng 25% mức lương tối thiểu chung (nếu nghỉ tại gia đình)
Sẽ được hưởng khoảng 40% mức lương tối thiểu chung (nếu nghỉ tại các cơ sở tập trung).

Chồng được nghỉ thai sản khi vợ sinh con

Cái gì mới thì tìm hiểu sau, việc chồng được nghỉ thai sản khi vợ sinh là một quy định mới được bổ sung thêm của luật bảo hiểm xã hội. Theo như mình tìm hiểu thì các lao lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội thì khi vợ sinh con sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 5 ngày làm việc kể từ 30 ngày đầu vợ sinh con. Ngoài ra còn một số vấn đề khác các bạn nên lưu tâm đó là khi người lao động nhận nuôi con nuôi mà con dưới 6 tháng tuổi theo Bộ luật Lao động năm 2012, dự thảo luật còn bổ sung trong trường hợp lao động nam nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi cho tương đồng với quy định đối với lao động nữ. Ngoài ra, trong các trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà trong quá trình sinh con người mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng các chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ.

Chế độ thai sản của người mang thai hộ

Để tìm hiểu thêm một khía cạnh khác về bảo hiểm xã hội đối với người mang thai và chế độ thai sản đó là mang thai hộ. Có thể Luật BHXH sẽ thấy được rằng  những người mang thai hộ cần phải tham gia bảo hiểm xã hội và những người mẹ nhờ mang thai hộ đều được hưởng bảo hiểm xã hội như là người mang thai bình thường. Nguyên do để những người mang thai hộ được hưởng BHXH nhằm đảm bảo sức khỏe cho họ khi mang thai và sau khi sinh con, vì vậy người mang thai hộ cũng là lao động nữ và cũng mang thai nên được hưởng sẽ là như nhau. Còn những người nhờ mang thai hộ sẽ được hưởng BHXH để chăm sóc con. Tuy nhiên, theo như luật quy định sẽ có chút khác nhau điều kiện được hưởng khác nhau.

Trong trường hợp mang thai hộ, những người mang thai hộ có thể được nghỉ bốn tháng để sinh và phục hồi sức khỏe sau khi sinh, được hưởng các trợ cấp khi đứa bé đủ sáu tháng tuổi. Đối với trường hợp này những người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ tùy vào thời điểm đứa con được chuyển giao cho người mẹ. Nếu đứa bé được chuyển giao sau sáu tháng thì những người nhờ mang thai hộ không được hưởng các chế độ nghỉ thai sản…với những quy định này những người mang thai hộ cũng nên chú ý.

Tổng hợp lại 10 điều nên biết về chế độ thai sản

  1. Cha được hưởng các trợ cấp thai sản 1 lần

Trong trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội, thì khi vợ sinh con cha sẽ được trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương cơ sở cho mỗi con.

  1. Cha được nghỉ thai sản

Lao động nam đang đóng Bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con cũng sẽ được nghỉ việc hưởng các chế độ thai sản từ 5 đến 14 ngày.

Lao động nam sẽ được nghỉ 5 ngày làm việc nếu vợ sinh con. Nếu khi vợ sinh con cần phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi sẽ được nghỉ 7 ngày làm việc.

Trong trường hợp vợ sinh đôi thì sẽ được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con sẽ được nghỉ thêm 3 ngày làm việc. Trong trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà cần phải phẫu thuật thì sẽ được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này sẽ được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

  1. Thai sản cho người mang thai hộ

Trước Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, luật chưa có quy định chế độ thai sản cho những người mang thai hộ nhưng từ 1/1/2016 khi Luật Bảo hiểm xã hội mới có hiệu lực thì chính sách này sẽ bắt đầu được áp dụng.

Người mang thai hộ sẽ được hưởng các chế độ thai sản về khám thai, sẩy thai, nạo hút, thai chết lưu, chế độ sinh con… từ thời điểm mang thai cho đến khi thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không được vượt quá 6 tháng.

Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian được hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ sẽ vẫn được hưởng các chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Người mẹ nhờ mang thai hộ cũng sẽ được hưởng các chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.

  1. Chế độ thai sản khi nhận con nuôi

Thời gian được nghỉ thai sản khi nhận con nuôi được điều chỉnh tho đến khi con đủ 4 tháng tuổi lên cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi. Trong trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ các điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

  1. Chế độ thai sản sau sinh mà mẹ chết hoặc con chết

Thời gian hưởng các chế độ nếu sau khi sinh con mà con chết được quy định là 4 tháng tính từ ngày sinh con nếu con dưới 2 tháng tuổi hoặc 2 tháng tính từ ngày con chết nếu con từ 2 tháng tuổi trở lên.

Về thời gian hưởng các chế độ nếu sau khi sinh con mà mẹ chết, trước đây luật được quy định thời gian hưởng là cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi. Luật Bảo hiểm xã hội mới được quy định thời gian hưởng chế độ thai sản trong trường hợp này là thời gian nghỉ thai sản còn lại của người mẹ.

Trong trường hợp mẹ không đủ các điều kiện được hưởng các chế độ thai sản khi sinh con thì cha, người trực tiếp nuôi dưỡng sẽ được nghỉ việc hưởng các chế độ thai sản khi con đủ 6 tháng tuổi. Nếu cha, người trực tiếp nuôi không nghỉ việc thì ngoài tiền lương sẽ còn được hưởng các chế độ thai sản với thời gian còn lại của mẹ theo quy định.

Trong trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha sẽ được nghỉ việc hưởng các chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.

  1. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

Thời gian hưởng các chế độ dưỡng sức, phục hồi sau thai sản được quy định là từ 5-10 ngày trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc (thay vì trong 1 năm như trước đây). Trong trường hợp, những người lao động có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước sẽ chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian được nghỉ đó được tính cho năm trước.

Mức hưởng các chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày sẽ được quy định chung là bằng 30% mức lương cơ sở. Trước đó, tỷ lệ này trong quy định cũ là 25% lương cơ sở nếu nghĩ dưỡng sức, phục hồi tại gia đình, 40% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi tại cơ sở tập trung.

  1. Đi làm trước hạn

Quy định mới về việc đi làm trước hạn nâng thời gian sau khi sinh con từ đủ 60 ngày trở lên sẽ tăng lên ít nhất 4 tháng. Luật mới được quy định người nghỉ thai sản phải báo trước và được những người sử dụng lao động đồng ý.

Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn sẽ được hưởng các chế độ thai sản cho đến khi đủ 6 tháng.

  1. Chế độ sẩy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu

Trong trường hợp sẩy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu, lao động nữ sẽ được nghỉ 10 ngày nếu thai dưới 5 tuần tuổi, nghỉ 20 ngày nếu thai từ 5 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi, nghỉ 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi và nghỉ 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

  1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Trong trường hợp lao động nữ sinh con, mang thai hộ, nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi thì cần phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con hay nhận nuôi con nuôi thì sẽ được hưởng chế độ thai sản.

  1. Lao động nữ khó mang thai cần đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng

Thay vì cần phải đóng bảo hiểm 6 tháng trước khi sinh con như quy định trước đó, lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi có thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ thì cần phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con mới được hưởng chế độ thai sản.

Bonus:

Mẫu C65-HD

TÊN CƠ SỞ Y TẾ                                                                    Mẫu số: C65-HD

                                                                                   (Ban hành theo QĐ số: 51/2007/QĐ-BTC

ngày 22/6/2007 của Bộ trưởng BTC)

Số KB/BA

 

 

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

NGHỈ VIỆC HƯỞNG BHXH

 

Quyển số:

Số:

 

 

 

Họ và tên…………………………………………ngày tháng năm sinh…………………………..

Đơn vị công tác:…………………………………………………………………………………………

Lý do nghỉ việc:…………………………………………………………………………………………

Số ngày cho nghỉ:………………………………………………………………………………………

(Từ ngày ………………………đến hết ngày………………………………………………………..

 

 

XÁC NHẬN CỦA PHỤ TRÁCH ĐƠN VỊ

Số ngày thực nghỉ…………ngày

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ngày…………tháng……………năm……….

Ý BÁC SĨ KCB

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Download:  mau-c65-hd

Mẫu số c70a-hd

Download tại đây: mau-c70a-hd

Hy vọng với bài viết trên về chế độ thai sản sẽ giúp các bạn giải quyết triệt để các vấn đề thắc mắc liên quan đến chế độ thai sản đối với công nhân viên tham gia bảo hiểm xã hội.

Quý khách có nhu cầu tư vấn , vui lòng liên hệ:
>>  Tổng đài tư vấn  kế toán” 0122 563 8965 hoặc website : http://lowrydesigneroutlet.com/lien-he/
>>  Gửi yêu cầu hoặc đề nghị tư vấn qua Email: haidang2209@gmail.com